( 二 ) 生词 : Từ mới ( Hán ngữ 3 bài 40 )
1.会议厅 – huìyìtīng – ( hội nghị sảnh ) – phòng hội nghị
2. 厅 – tīng – ( sảnh ) – đại sảnh, phòng lớn
3. 中心 – zhōngxīn – ( trung tâm ) – trung tâm
4. 服务员 – fúwùyuán – ( phục vụ viên ) – nhân viên phục vụ
5. 长 – zhǎng – ( trưởng) – phát triển, lớn lên
6. 个子 – gèzi – ( cá tử ) – vóc dáng, dáng người
7. 左右 – zuǒyòu – ( tả hữu ) – xấp xỉ, khoảng
8. 戴 – dài – ( đới ) – đội, đeo, mang
9. 着 – zhe – ( trước ) – đang
10. 副 – fù – ( phó ) – chiếc, cặp, đôi
11. 穿 – chuān – ( mặc ) – mặc
12. 西服 – xīfú – ( tây phục ) – âu phục, com lê
13. 裙子 – qúnzi – ( quần tử ) – váy
14. 干 – gàn – ( can ) – làm
15. 主持人 – zhǔchírén – ( chủ trì nhân ) – người dẫn chương trình
16. 主持 – zhǔchí – ( chủ trì ) – dẫn chương trình
17. 小伙子 – xiǎohuǒzi – ( tiểu hỏa tử ) – chàng trai
18. 扛 – káng – ( giang ) – vác
19. 摄像机 – shèxiàngjī – ( nhiếp tượng cơ ) – máy quay phim
20. 麦克风 – màikèfēng – ( mạch khắc phong ) – micro
21. 讲话 – jiǎnghuà – ( giảng thoại ) – nói, nói chuyện
22. 墙 – qiáng – ( tường ) – tường
23. 喜 – xǐ – ( hỉ ) – vui
24. 婚礼 – hūnlǐ – ( hôn lễ ) – hôn lễ, đám cưới
25. 热闹 – rènao – ( náo nhiệt ) – náo nhiệt
26. 挂 – guā – ( quải ) – treo
27. 灯笼 – dēnglong – ( đăng lung ) – đèn lồng
28. 摆 – bǎi – ( bài ) – bày, sắp xếp
29. 新娘 – xīnniáng – ( tân nương ) – cô dâu
30. 棉袄 – mián’ǎo – ( miên áo ) – áo bông
31. 新浪 – xīnláng – ( tân lang ) – chú rể
32. 帅 – shuài – ( soái ) – đẹp trai
33. 领带 – lǐngdài – ( lãnh đới ) – ca vát
34. 热情 – rèqíng – ( nhiệt tình ) – nhiệt tình
35. 客人 – kèrén – ( khách nhân ) – khách, khách khứa
36. 倒 – dào – ( đảo ) – rót
37. 不停 – bùtíng – ( bất đình ) – không dừng, không ngừng
38. 气氛 – qìfēn – ( khí phần ) – không khí

( 三 ) 语法 : Ngữ pháp
1. Động từ + 着
-Phía sau động từ thêm trợ từ động thái 着 biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái . Trong giao tiếp dùng để miêu tả.
VD1: 同学们走着,说着,笑着,可热闹拉。(Tóngxuémen zǒuzhe, shuōzhe, xiàozhe, kě rènao lā): Các bạn học đang đi, nói, cười thật náo nhiệt.
VD2:墙上贴着红双喜字(Qiáng shàng tiēzhe hóngshuāngxǐ zì):Trên tường treo một cặp chữ hỉ đỏ.
– Hình thức phủ định là : “没(有)……着”. Nhưng rất ít dùng trong giao tiếp.
VD1: 老师没有在前面坐着,他站着呢。(Lǎoshī méiyǒu zài qiánmiàn zuòzhe, tā zhànzhe ne):Thầy giáo không ngồi ở phía trước, thầy dang đứng kia kìa.
VD2: 教室的门没开着(Jiàoshì de mén méi kāizhe):Cửa lớp học không mở.
– Hình thức câu nghi vấn chính phản là :
“ Động từ + 着 + 没有”
VD1:里边开着会没有? (Lǐbian kāizhe huì méiyǒu? ):Bên trong có họp không ?
“ Động từ + 着” dùng trước động từ thứ hai của câu liên động, dùng để nói rõ trạng thái hoặc phương thức tiến hành của động tác thứ hai.
VD1: 他正在前边站着讲话呢。(Tā zhèngzài qiánbian zhànzhe jiǎnghuà ne.): Cậu ấy đang đứng bên kia nói chuyện.
VD2: 她笑着对我说:“欢迎、欢迎”(Tā xiàozhe duì wǒ shuō:“Huānyíng, huānyíng”):Cô ấy cười và nói với với tôi : “ Hoan nghênh, hoan nghênh”.
– “ Động từ + 着” thường dùng với các liên từ như : 正在、正、在、呢。
Bài 40 là bài cuối cùng của cuốn hán ngữ 3 nên có lẽ vì thế mà phần ngữ pháp tương đối nhẹ nhàng phải không nào.
Cùng Ngoại ngữ Phương Lan ôn lại nhé!!!

