Tất cả công thức tiếng Anh lớp 10- phần 2

III. Câu bị động tiếng Anh 10 – The passive voice

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

Xác định S, V, O trong câu chủ động

Xác định thì của câu.

Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.

Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O).

—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)

I(S) am feeding(V) a rabbit(O).

—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S).

Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động:

Thì

Chủ động

Bị động

Hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + P2
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2
Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O S + was/were + P2
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2
Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2
Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2
Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2
Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2

IV. Câu điều kiện trong tiếng Anh – Conditional Sentences

1. Điều kiện loại 1. (Nói về sự việc có thể xảy ra trong tương lai)

Công thức :

If + S + V(present), S + will + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

2. Điều kiện loại 2 (Nói về sự việc không có thật ở hiện tại)

Công thức :

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

3. Điều kiện loại 3 (Nói về sự việc không có thật trong quá khứ)

Công thức :

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

V. Câu tường thuật (Reported Speech)

Những động từ thường dùng trong câu tường thuật : said, told, thought, announced.

Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.

Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.

Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

Thì:

Đơn giản chỉ cần lùi về một thì : hiện tại chuyền về quá khứ (work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working); quá khứ chuển về quá khứ hoàn thành (worked—>had worked, was/were working—>had been working); quá khư hoàn thành giữ nguyên; các modal verb (can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to).

Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

today———–> that day

tonight———> that night

next week ——> the week after

tomorrow ——-> the day after

now————-> then

ago————-> before

this————> that

these———–> those

yesterday ——> the day before

last week ——> the week before

here ———–> there

Ex: He said to me ” I split up with my girlfriend yesterday”

—> He told me that he had split up with his girlfriend the day before.

VI. Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

Phân loại mệnh đề quan hệ trong tiếng AnhNon-defining and defining relative clause. (Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định)

– Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, thường bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (relative pronoun) như who, whom, whose, which, that.

– Có hai loại mộnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ hạn định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) và mệnh đề quan hệ không hạn định còn gọi là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

* Trong mệnh đề quan hệ thì

– who thay cho chủ ngữ chỉ người;

Ex: Do you know the people who live over the road?

Bạn có biết những người sống bẽn đường kia không?

– whom thay cho tân ngữ chỉ người;

Ex: The woman whom my brother is talking to is my English teacher.

Người phụ nữ mà anh trai tôi đang nói chuyện là cô giáo tiếng Anh của tôi.

– whose thay cho tỉnh từ sở hữu;

Ex: The woman whose daughter is studying in my class is my English teacher.

Người phụ nữ có cô con gái đang học ở lớp tôi Là cô giáo tiếng Anh của tôi.

– which thay cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật;

Ex: Did you see tho letter which came today?

Bạn có thấy bức thư đến hôm nay không?

Now they were driving by the houses which Andy had described.

Bây giờ họ đang chạy xe qua những ngôi nhà mà Andy miêu tả.

– that có thể thay thế cho who, whom, which trong mênh đề quan hệ hạn định; ngoài ra chỉ dừng riêng that, trong các trường hợp trước that có các từ all, first, second,… last, most, best, only.

Ex: It’s the most interesting book that I’ve ever read.

Đó là cuốn sách hay nhất mà tôi từng đọc.

Mệnh đề quan hệ xác định – Defining clause

a) Defining clause (Mệnh đề quan hệ xác định)

Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để xác định danh từ (người hoặc vật) mà câu đang đề cập tới.

❖ Đặc điểm của mệnh đề quan hệ xác định:

+ Cần thiết cho nghĩa cả câu nên không thể lược bỏ được.

+ Có chức năng như tính từ – bổ nghĩa cho danh từ đứng trước đó.

+ Cung cấp thêm thông tin có liên quan đến người nào đó hoặc điều gì đó có liên hệ đến mệnh đề chính.

Ex: The boy that is playing football over there is my son.

Cậu bé đang chơi đá bóng đằng kia là con trai tôi.

+ Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để dịnh rõ người nào hoặc vật nào mà chúng ta muốn đề cập đến.

Ex: The book which I lent you is interesting.

Quyển sách mà tôi cho bạn mượn thì rất là thú vị.

■ Khi chúng ta dùng mệnh đề quan hệ xác định, đại từ liên hệ có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề.

* Đại từ liên hệ làm chủ ngữ của mệnh đề.

Ex: The girl who lives next door is very friendly.

Cô gái mà sống cạnh nhà tôi thì rất là thân thiện.

* Đại từ liên hệ làm tân ngữ của mệnh đề.

Ex: That’s the lovely girl whom I met at Loan’s party last night.

Đó là cô gái dễ thương mà tôi gặp ở buổi tiệc của Loan vào tối hôm qua.

Mệnh đề quan hệ không xác định – Non-defining relative clause

❖ Đặc điểm của mệnh đề quan hệ không xác định

+ Không cần thiết cho ý nghĩa của cả câu.

+ Có thể loại bỏ mệnh đề quan hệ không xác định mà câu vẫn có đầy đủ ý nghĩa.

+ Mệnh đề quan hộ không xác dịnh thường ở giữa hai dấu phẩy.

+ Không được lược bỏ đại từ quan hệ trong loại mệnh đề quan hệ này.

+ Không được dùng đại từ quan hệ that.

Ex: Lan, who is wearing a white skirt, is my friend.

Lan người mà đang mặc chiếc váy màu trắng là bạn tôi.

Tom, whose father is English, speaks both French and English.

Tom người mà cha của anh ta là người Anh thì nói được cả hai thứ tiếng Pháp và Anh.

❖ Các trường hợp mệnh để quan hệ không xác định bổ nghĩa:

– Là các đại từ chỉ dịnh (this, that, these, those) + Noun

Ex: This man, who sat next to me, sang well.

Người đàn ông ngồi gần tôi hát hay.

– Tính từ sở hữu (My, your, his, her,…) + Noun

Ex: His daughter, who sat next to mé, sang well.

Con gái anh ta, người ngồi gần tôi, hát hay.

– Thường là các danh từ riêng (tên riêng, địa danh,…)

Ex: Nam, who sat next to me, sang well.

Nam, người ngồi gần tôi, hát hay.

– Noun + prepositions + Noun2: Ngữ danh từ

Ex: The lady in red, who sat next to me, sang well.

Người phụ nữ áo đỏ, người ngồi gần tôi, hát hay.

VII.  Cách dùng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

Tất cả 5 từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

A. THOUGH, ALTHOUGH, EVEN THOUGH :

Theo sau THOUGH, ALTHOUGH và EVEN THOUGH là một mệnh đề.

Ex: Though/ although/ even though I studied over night, I couldn’t pass the exam.

( Mặc dù tôi đã học cả đêm nhưng tôi vẫn không đậu)

* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

B. DESPITE VÀ IN SPITE OF :

Khác sau 3 từ trên, theo sau DESPITE VÀ IN SPITE OF là danh từ hoặc động từ thêm -ing.

Ex : Despite/ In spite of her efforts, she can’t quit smoking.

( Mặc dù cô ấy có công gắng nhưng cô ấy vẫn không bỏ thuốc được)

* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

Chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

Despite/ In spite of the fact that she has made a lot of efforts, she can’t quit smoking.

VIII. Cách dùng To, In order to/ In order that, So as to/ So as that

Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :

1. SO THAT VÀ IN ORDER THAT :

Theo sau 2 từ trên là một mệnh đề.

Ex: She has been working hard so that/ in order that she can save enough money to cure her mother’s rare disease.

( Cô ấy làm việc chăm chỉ để cô ấy có thể dành dạm đủ tiền chữa căn bệnh hiểm nghèo của mẹ mình)

2. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO :

Theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf).

Ex I want to take the IELTS test to/ in order to/ so as to know how well my English is.

IX. Cách dùng should trong tiếng Anh

Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

Ex: You should go on diet now. (Em nên ăn kiêng đi)

You shouldn’t take a shower right after eating too much. (Bạn không nên tắm ngay sau khi ăn quá nhiều)

X. Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

1. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING):

Để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.

Ex : The book is thrilling.

(Người nói thấy quyển sách cuốn hút)

2. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

Ex: I am keen on this movie.

(Tôi thích bộ phim này)

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *