Quán ngữ trong tiếng trung

Quán ngữ trong tiếng Trung 

Định nghĩa về quán ngữ

Quán ngữ trong tiếng Trung (惯用语) là cụm cố định thường dùng do quần chúng nhân dân truyền miệng trong cuộc sống lao động, biểu thị ý nghĩa chặt chẽ và chính xác, thường mang hình thức cố định ba âm tiết. Quán ngữ thường không mang nghĩa đen nên khi sử dụng cần chú ý phân biệt rõ ý nghĩa.

Quán ngữ trong tiếng Trung

Đặc điểm của quán ngữ 

Quán ngữ trong tiếng Trung có tám đặc điểm chính.

  1. Ngắn gọn.
  2. Mang tính đại chúng.
  3. Mang hàm ý đơn giản, mang đậm sắc thái văn nói.
  4. Thường được dùng trong văn nói, tăng phần tự nhiên, sinh động.
  5. Là một dạng ngữ cố định.
  6. Là cụm từ cố định do quần chúng nhân dân truyền miệng trong cuộc sống lao động, biểu thị ý nghĩa chặt chẽ và chính xác. 
  7. Thường được dùng để ví von sự vật hay hành động nào đó, tương tự như từ hoặc cụm từ. Nghĩa của quán ngữ không được suy đoán đơn giản theo nghĩa đen.
  8. Tuy là cụm từ cố định nhưng quán ngữ không mang tính khuôn mẫu như thành ngữ.
Quán ngữ thường dùng

Một số quán ngữ thường dùng

背黑锅 bēihēiguō Chịu tiếng oan
唱高调 chànggāodiào Nói suông mà không làm
炒鱿鱼 chǎoyóuyú Bị đuổi việc
撑场面 chēngchǎngmiàn Giữ thể diện
穿小鞋 chuānxiǎoxié Gây khó dễ
烂摊子 làntānzi Tàn cuộc
老狐狸 lǎohúli Cáo già
老油条 lǎoyóutiáo Cáo già
过电影 guòdiànyǐng Nhớ chuyện xưa
留尾巴 líuwěiba Việc chưa được
定心丸 dìngxīnwán Trấn an tinh thần
东道主 dōngdàozhǔ Chủ tiệc
领头羊 lǐngtóuyáng Chim đầu đàn
鬼门关 guǐménguān Quỷ môn quan
打官腔 dǎguānqiāng Lên giọng
打水漂 dǎshuǐpiāo Đổ sông đổ bể
打圆场 dǎyuánchǎng Hòa giải
打退堂鼓 dǎtuìtánggǔ Bỏ cuộc giữa chừng
打小报告 dǎxiǎobàogào Mách lẻo
打预防针 dǎyùfángzhēn Chuẩn bị trước tinh thần
七七八八 qīqībābā Gần xong
一碗水端平 yìwǎnshuǐduànpíng Đối xử công bằng
赶鸭子上架 gǎnyāzishàngjià Gây khó dễ
有眼不识泰山 yǒuyǎnbùshíTàiShān Có mắt không tròng
没有免费的午餐 méiyǒu miǎnfèi de wǔcān Trên đời không có gì là miễn phí
过五关斩六将 guò wǔ guān zhǎn liù jiàng Vượt qua muôn vàn khó khăn
不管三七二十一 bùguǎn sān qī èrshíyī Bất chấp tất cả chẳng xét đúng sai
不要在一棵树上吊死 bú yào zài yì kē shù shàng diào sǐ Đừng chỉ cố chấp với một lựa chọn
一把钥匙开一把锁 yì bǎ yàoshi kāi yì bǎ suǒ Mỗi vấn đề có cách giải quyết khác nhau
tiếng trung sơ cấp 1

Sự khác nhau giữa quán ngữ với thành ngữ

  • Thành ngữ thường là cụm 4 chữ.
  • Quán ngữ mang đậm sắc thái văn nói nên gần gũi, đơn giản. Còn thành ngữ thường là văn viết, văn phong nhã nhặn, giàu ý nghĩa.
  • Quán ngữ thường mang nghĩa xấu. Còn thành ngữ có thể chỉ ý xấu hoặc ý tốt.
  • Quán ngữ không mang tính khuôn mẫu như thành ngữ. Cấu trúc của thành ngữ thường không thể thay đổi.
  • Cấu trúc ngữ pháp của quán ngữ thường là kết cấu động – tân. Ngoài ra còn có kết cấu chính phụ. Các cấu trúc khác khá ít. Còn cấu trúc ngữ pháp của thành ngữ rất đa dạng.

Trên đây là những giải thích của ChineseRd về quán ngữ trong tiếng Trung. Mong rằng thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn! Chúc các bạn có khoảng thời gian học tiếng Trung vui vẻ và bổ ích!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *