Quán ngữ trong tiếng Trung
Định nghĩa về quán ngữ
Quán ngữ trong tiếng Trung (惯用语) là cụm cố định thường dùng do quần chúng nhân dân truyền miệng trong cuộc sống lao động, biểu thị ý nghĩa chặt chẽ và chính xác, thường mang hình thức cố định ba âm tiết. Quán ngữ thường không mang nghĩa đen nên khi sử dụng cần chú ý phân biệt rõ ý nghĩa.
Đặc điểm của quán ngữ
Quán ngữ trong tiếng Trung có tám đặc điểm chính.
-
Ngắn gọn.
-
Mang tính đại chúng.
- Mang hàm ý đơn giản, mang đậm sắc thái văn nói.
-
Thường được dùng trong văn nói, tăng phần tự nhiên, sinh động.
-
Là một dạng ngữ cố định.
-
Là cụm từ cố định do quần chúng nhân dân truyền miệng trong cuộc sống lao động, biểu thị ý nghĩa chặt chẽ và chính xác.
-
Thường được dùng để ví von sự vật hay hành động nào đó, tương tự như từ hoặc cụm từ. Nghĩa của quán ngữ không được suy đoán đơn giản theo nghĩa đen.
-
Tuy là cụm từ cố định nhưng quán ngữ không mang tính khuôn mẫu như thành ngữ.
Một số quán ngữ thường dùng
| 背黑锅 | bēihēiguō | Chịu tiếng oan |
| 唱高调 | chànggāodiào | Nói suông mà không làm |
| 炒鱿鱼 | chǎoyóuyú | Bị đuổi việc |
| 撑场面 | chēngchǎngmiàn | Giữ thể diện |
| 穿小鞋 | chuānxiǎoxié | Gây khó dễ |
| 烂摊子 | làntānzi | Tàn cuộc |
| 老狐狸 | lǎohúli | Cáo già |
| 老油条 | lǎoyóutiáo | Cáo già |
| 过电影 | guòdiànyǐng | Nhớ chuyện xưa |
| 留尾巴 | líuwěiba | Việc chưa được |
| 定心丸 | dìngxīnwán | Trấn an tinh thần |
| 东道主 | dōngdàozhǔ | Chủ tiệc |
| 领头羊 | lǐngtóuyáng | Chim đầu đàn |
| 鬼门关 | guǐménguān | Quỷ môn quan |
| 打官腔 | dǎguānqiāng | Lên giọng |
| 打水漂 | dǎshuǐpiāo | Đổ sông đổ bể |
| 打圆场 | dǎyuánchǎng | Hòa giải |
| 打退堂鼓 | dǎtuìtánggǔ | Bỏ cuộc giữa chừng |
| 打小报告 | dǎxiǎobàogào | Mách lẻo |
| 打预防针 | dǎyùfángzhēn | Chuẩn bị trước tinh thần |
| 七七八八 | qīqībābā | Gần xong |
| 一碗水端平 | yìwǎnshuǐduànpíng | Đối xử công bằng |
| 赶鸭子上架 | gǎnyāzishàngjià | Gây khó dễ |
| 有眼不识泰山 | yǒuyǎnbùshíTàiShān | Có mắt không tròng |
| 没有免费的午餐 | méiyǒu miǎnfèi de wǔcān | Trên đời không có gì là miễn phí |
| 过五关斩六将 | guò wǔ guān zhǎn liù jiàng | Vượt qua muôn vàn khó khăn |
| 不管三七二十一 | bùguǎn sān qī èrshíyī | Bất chấp tất cả chẳng xét đúng sai |
| 不要在一棵树上吊死 | bú yào zài yì kē shù shàng diào sǐ | Đừng chỉ cố chấp với một lựa chọn |
| 一把钥匙开一把锁 | yì bǎ yàoshi kāi yì bǎ suǒ | Mỗi vấn đề có cách giải quyết khác nhau |

Sự khác nhau giữa quán ngữ với thành ngữ
- Thành ngữ thường là cụm 4 chữ.
- Quán ngữ mang đậm sắc thái văn nói nên gần gũi, đơn giản. Còn thành ngữ thường là văn viết, văn phong nhã nhặn, giàu ý nghĩa.
- Quán ngữ thường mang nghĩa xấu. Còn thành ngữ có thể chỉ ý xấu hoặc ý tốt.
- Quán ngữ không mang tính khuôn mẫu như thành ngữ. Cấu trúc của thành ngữ thường không thể thay đổi.
- Cấu trúc ngữ pháp của quán ngữ thường là kết cấu động – tân. Ngoài ra còn có kết cấu chính phụ. Các cấu trúc khác khá ít. Còn cấu trúc ngữ pháp của thành ngữ rất đa dạng.
Trên đây là những giải thích của ChineseRd về quán ngữ trong tiếng Trung. Mong rằng thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn! Chúc các bạn có khoảng thời gian học tiếng Trung vui vẻ và bổ ích!

