Ngữ pháp Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 bài 3: Sinh hoạt hàng ngày

Ngữ pháp Tiếng Hàn tổng hợp sơ cấp 1 bài 3

1. ㅂ니다/습니다 vàㅂ니까/습니까?

a. V/A+ ㅂ니다/습니다

Là đuôi câu kết thúc thể hiện sự tôn trọng, hay dùng nhiều trong văn viết, trong các tình huống trang trọng như các bài phát biểu cuộc họp,…

Khi âm cuối của A/V không có patchim sử dụng + ㅂ니다 (ví dụ: 가다 ⇒ 갑니다 : đi, 공보하다 ⇒ 공보합니다 : học)

Khi âm cuối của A/V có patchim + 습니다 (ví dụ: 듣다 ⇒ 듣습니다 : nghe, 읽 ⇒ 읽습니다 : đọc, 춥다⇒ 춥습니다 : lạnh)

Ví dụ:
오늘 날씨가 춥습니다 (Hôm nay thời tiết lạnh)
저는 친구를 기다립니다 (Tôi đợi bạn)
내일 시간이 없습니다 (Ngày mai không có thời gian)

b. A/V + ㅂ니까/습니까?

Dùng khi hỏi ai đó về việc gì đó.

Khi âm cuối của gốc A/V không có patchim + ㅂ니까? (ví dụ: 가다 ⇒ 갑니까? : đi không ạ?, 공부하다 ⇒ 공부합니까? : học không ạ?, 사다 ⇒ 삽니까? : mua không ạ?)

Ví dụ:
꽃을 좋아합니까? (Anh có thích hoa không?)
갑니까? (Có đi không?)

Khi âm cuối của gốc A/V có patchim + 습니까?

Ví dụ:

친구들이 많습니까?: Có nhiều bạn không?
언제 시간이 있습니까?: Bao giờ anh có thời gian?

Chú ý: A/V khi kết nối ㅂ니다/습니다  và ㅂ니까/습니까? luôn viết liền

2. Tiểu từ chỉ tân ngữ 을/를

Được gắn vào sau danh từ để biểu thị danh từ đó là tân ngữ trong câu.

Danh từ kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với 을.

Danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì kết hợp với 를.

Ví dụ:

지원 씨가 빵을 먹습니다 (Anh Jin Won ăn bánh mì).

학생이 책을 읽습니다 (Học sinh đọc sách)

3. Tiểu từ chỉ trạng ngữ 에서

흐엉 씨가 집에서 쉽니다 (Hương nghỉ ở nhà)

수빈 씨가 은행에서 일합니다 (Su Bin làm việc ở ngân hàng)

Xem thêm các bài ngữ pháp hay và những bài đăng thú vị bằng Tiếng Hàn tại Ngoại ngữ Phương Lan 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *