Ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 2 bài 1 trong giáo trình Tiếng Hàn Tổng Hợp

Ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 2 bài 1 trong giáo trình Tiếng Hàn Tổng Hợp

Cùng Ngoại ngữ Phương Lan học ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 2 bài 1 qua bài viết dưới đây nhé!

 

I. Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 2 bài 1

의
Tiểu từ thể hiện sự phụ thuộc hoặc sở hữu của danh từ đứng trước khi có hai danh từ liền kề, nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “của”. Trong vài trường hợp 2 có thể được giản lược.

오늘은 친구의 생일입니다. Hôm nay là sinh nhật của bạn tôi.

김 선생님의 가방이 책상 위에 있어요. Cặp của thầy Kim ở trên bàn.

토요일에 남씨의 친구를 만나려고 해요. Tôi định gặp bạn của Nam vào thứ bảy.

저것이 흐엉 씨의 책입니다. Kia là quyển sách của Hương.

 

* <Tham khảo> Từ 저의 và 다의 có thể rút gọn thành 제 và 내, nghĩa là “của tôi”.

제 이름은 흐엉입니다. Tên tôi là Hương.

그 사람은 내 동생이에요. Người đó là em của tôi.

제 가족을 소개하겠습니다. Tôi sẽ giới thiệu gia đình tôi.

내 친구의 이름은 유나예요. Tên của bạn tôi là Yuna.

– (으)ᄅ 때

Gắn vào sau thân của động từ hay tính từ, thể hiện thời điểm xảy ra một sự việc nào đó hoặc thời điểm tiếp tục một trạng thái nào đó.

Cấu trúc này có nghĩa tương đương với tiếng Việt là khi
Với những động từ hay tính từ kết thúc bằng một phụ âm thì gắn – 을 때 vào
với những động từ hay tính từ kết thúc bằng nguyên âm thì gắn – ᄅ 때 vào.

Trong trường  động từ hay tính từ kết thúc bằng ᄅ thì gắn 때vào.

배가 아플 때 이 약을 드세요. Lúc (bạn) bị đau bụng thì hãy uống thuốc này nhé.

한국말을 들을 때 좀 어려워요. (Tôi) đi bơi khi thời tiết nóng.hợp

날씨가 더울 때 수영장에 가요. Hơi khó khi nghe tiếng Hàn.

A 언제 태권도를 배웠어요? A (Bạn) đã học Taekwondo khi nào vậy?

B 한국에서 살 때 태권도를 배웠어요. B Tôi đã học Taekwondo khi sống ở Hàn Quốc.

– 아/어 주다
Gắn với thân của động từ để biểu hiện việc thực hiện một hành vi nào đó cho người khác.
Khi thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ hay ㅗthì thêm – 아주다, trường hợp không phải là ㅏ, ㅗ thì thêm − 어 주다 và với động từ có 하다 thì dùng 해 주다.

창문을 좀 닫아 주세요. Xin hãy đóng cửa sổ giúp cho.

나는 친구의 가방을 들어 줍니다. Tôi xách túi giúp bạn.

초대해 주셔서 감사합니다. Xin cảm ơn vì (đã) mời.

이것 좀 도와주세요. (Anh) giúp tôi việc này nhé.

A 사진을 찍어 드릴까요? A Tôi chụp ảnh cho anh nhé?

B 네, 부탁합니다. B Vâng, nhờ anh chụp hộ.

지우개 좀 빌려 주시겠어요? Cho tôi mượn cục tẩy một chút nhé?

<Tham khảo> Nếu người tiếp nhận tác động của hành vi có vị trí cao hơn hoặc nhiều tuổi hơn chủ thể thực hiện hành động thì sử dụng – 아/어 드리다 thay cho – 아/어 주다

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *