Liệt Kê Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp

tiếng hàn sc1

Tiếng Hàn sơ cấp bao gồm những ngữ pháp cơ bản nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong cuộc sống hoặc câu văn hàng ngày. Đặc biệt khi nắm chắc những ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp này, bạn sẽ sử dụng tiếng Hàn thuần thục hơn.

tiếng hàn sc1

Một vài ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp:

Nếu bạn mới học tiếng Hàn sơ cấp và muốn tìm hiểu một vài ngữ pháp đơn giản thì có thể tham khảo dưới đây nhé!

1.1 Ngữ pháp: N + 은/는 -> S

– Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ và biến danh từ thành chủ ngữ trong câu

– Trong đó, danh từ có phụ âm cuối + 은, và danh từ không có phụ âm cuối + 는

– Dùng nhấn mạnh vào phần vị ngữ

1.2 Ngữ pháp: N + 이/가 -> S: Tiểu từ chủ ngữ

– Với ngữ pháp tiếng Hàn Sơ cấp này thì tiểu chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu, tương tự 은/는

– Trong đó, danh từ có phụ âm cuối + 이, và danh từ không có phụ âm cuối + 가

– Dùng để nhấn mạnh vào phần chủ ngữ

1.3. Ngữ pháp: N + 을/를 -> O : Tân ngữ

– Ngữ pháp này thì đứng sau danh từ đóng vai trò tân ngữ trong câu, là đối tượng (người, vật, con vật…) sẽ bị chủ ngữ tác động lên.

1.4. Ngữ Pháp: N + 입니다: Là

– Ngữ pháp này thì đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

– Đuôi câu này sẽ có nghĩa là “Là”

– Đây là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn

1.5. Ngữ pháp: N + 입니까? : Có phải là ….?

– Đây là đuôi câu nghi vấn của 입니다

– Đuôi câu này sẽ có nghĩa là “Có phải là…”

– Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn

1.6. Ngữ pháp: N + 예요/이에요: Là

– Với đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

– Đuôi câu này sẽ có nghĩa là “Là”

– Đây là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, với mức độ kính ngữ thấp hơn 입니다

1.7. Ngữ pháp: N + 이/가 아닙니다: Không phải là

– Đây là đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

– Đuôi câu này sẽ có nghĩa là “Không phải là”

– Được xem là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, ở dạng phủ định của 입니다

 1.8. Ngữ pháp: N + 이/가 아니에요: Không phải là

– Đuôi câu phủ định, nó sẽ đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

– Đuôi câu này sẽ có nghĩa là “Không phải là”

– Đây là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, và là dạng phủ định của 예요/이에요

1.9. Ngữ pháp: N + 하고/와/과+ N: Và, với

– Đây là liên từ nối giữa 2 danh từ, dung để thể hiện sự bổ sung

– Được dịch nghĩa là “Và”

– Nó còn có nghĩa là “với” khi sử dụng trong cấu trúc câu (sẽ là: Chủ ngữ +은/는 hoặc 이/가 + Đối tượng nào đó + 하고/와/과 + Động từ)

 1.10. Ngữ pháp: V/A + ㅂ니다/습니다

– Đây là đuôi câu kính ngữ trang trọng lịch sự nhất cho động từ/tính từ

– Dùng với động/tính từ có phụ âm cuối + 습니다

– Hoặc động/tính từ không có phụ âm cuối + ㅂ니다

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *