Động từ năng nguyện là gì? Phân loại và cách dùng trong tiếng Trung

Động từ năng nguyện là gì? Phân loại và cách dùng trong tiếng Trung

Động từ năng nguyện (ĐTNN) là một trong chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà ai học tiếng Trung cũng phải nắm được. Kiến thức này thường xuyên xuất hiện trong các bài thi HSK, TOCFL. Để nắm được cách sử dụng và các động từ năng nguyện thông dụng, bạn hãy tham khảo bài viết sau đây của Ngoại ngữ Phương Lan  nhé!

Động từ năng nguyện (ĐTNN) là một trong chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà ai học tiếng Trung cũng phải nắm được. Kiến thức này thường xuyên xuất hiện trong các bài thi HSK, TOCFL. Để nắm được cách sử dụng và các động từ năng nguyện thông dụng, bạn hãy tham khảo bài viết sau đây của Ngoại ngữ Phương Lan nhé!

I. Động từ năng nguyện tiếng Trung là gì?

Động từ năng nguyện trong tiếng Trung 能愿动词 còn được gọi là trợ động từ, đứng trước động từ, tính từ để làm trạng ngữ nhằm biểu thị tính tất yếu của khả năng khách quan và ý nguyện chủ quan của con người.

➡ Tóm lại, động từ năng nguyện dùng để biểu đạt năng lực, yêu cầu, nguyện vọng và khả năng.

Động từ năng nguyện tiếng Trung

Các loại ĐTNN được sử dụng phổ biến nhất trong Hán ngữ:

Động từ năng nguyện biểu thị khả năng
  • 能 /néng/: Có thể
  • 能够 /nénggòu/: Có thể, có khả năng, có điều kiện
  • 会 /huì/: Có thể, có khả năng, biết, nên, cần, phải
  • 可 /kě/: Được, có thể, đồng ý
  • 可能 /kěnéng/: Có khả năng, có thể
  • 可以 /kěyǐ/: Có thể
  • 得以 /déyǐ/: Có thể, được
  • …
Động từ năng nguyện biểu thị nguyện vọng
  • 愿意 /yuànyì/: Đồng ý, bằng lòng, sẵn lòng
  • 乐意 /lèyì/: Vui lòng, tự nguyện
  • 情愿 /qíngyuàn/: Tình nguyện, bằng lòng, thà rằng, thà
  • 肯 /kěn/: Chịu, đồng ý, tán thành
  • 要 /yāo/: Cần, phải, yêu cầu
  • 愿 /yuàn/: Mong muốn, mong ước
  • 想要 /xiǎngyào/: Muốn
  • 敢 /gǎn/: Dám, chắc
  • 敢于 /gǎnyú/: Có quyết tâm, dám
  • …
Động từ năng nguyện biểu thị tính tất yếu
  • 应 /yīng/: Nên, phải, cần phải
  • 应该 /yīnggāi/: Nên, phải, cần phải
  • 应当 /yīngdāng/: Nên, cần phải
  • 必须 /bìxū/: Phải, nhất định phải
  • 得 /děi/: Cần, cần phải, phải
  • 该 /gāi/: Nên, cần, phải
  • 当 /dāng/: Nên, cần, phải
  • 犯得着 /fàn dezháo/: Đáng, cần gì phải
  • 犯不着 /fàn buzháo/: Không đáng, tội gì
  • 理当 /lǐdāng/: Nên, lý ra, đáng lẽ
  • …
Động từ năng nguyện biểu thị ước chừng, phán đoán
  • 值得 /zhídé/: Đáng, nên
  • 便于 /biànyú/: Tiện, tiện bề
  • 难于 /nányú/: Khó với
  • 难以 /nányǐ: Khó mà
  • 易于 /yìyú/: Dễ dàng
  • …

II. Đặc điểm của động từ năng nguyện tiếng Trung

Động từ năng nguyện trong tiếng Trung mang những đặc điểm nào? Việc hiểu được bản chất của ngữ pháp sẽ giúp bạn vận dụng đúng cách vào giao tiếp.

1. Bổ sung nghĩa cho động từ và hình dung từ

Cấu trúc Ví dụ

Khẳng định: ĐTNN + Động từ/tính từ

  • 她会说汉语。/Tā huì shuō Hànyǔ/: Cô ấy biết nói tiếng Trung.
  • 我想要喝酒。/Wǒ xiǎng yào hējiǔ/: Tôi muốn uống rượu.

Phủ định:  不 + ĐTNN + Động từ/tính từ

  • 她不想吃饭。/Tā bùxiǎng chīfàn/: Cô ấy không muốn ăn cơm.
  • 他不应该去北京留学。/Tā bù yìnggāi qù Běijīng liúxué/: Anh ấy không nên đi du học Bắc Kinh.

Nghi vấn chính phản: ĐTNN + 不 + ĐTNN + Động từ/ tính từ.

(Hình thức câu nghi vấn đặt song song thể khẳng định và phủ định của ĐTNN chứ không phải của động từ. ĐTNN không thể trùng điệp và không được thêm 了 cuối câu.)

  • 你能不能帮助我?/Nǐ néng bùnéng bāngzhù wǒ?/: Cậu có thể giúp tớ không?
  • 你可以不可以跟我去超市?/Nǐ kěyǐ bù kěyǐ gēn wǒ qù chāoshì/: Cậu có thể cùng tớ đi siêu thị không?

2. Các đặc điểm khác

Các đặc điểm, chức năng của ĐTNN Ví dụ
ĐTNN có thể dùng độc lập khi trả lời câu hỏi A: 你敢一个人去吗?/Nǐ gǎn yīgè rén qù ma?/: Em có dám đi một mình không?

B: 敢。/gǎn/: Dám chứ.

Sau ĐTNN không được mang trợ từ động thái  “着”, “了”, “过” Câu đúng: 你应该吃了饭了。/Nǐ yīnggāi chīle fànle/: Bạn nên ăn cơm.

Câu sai: 你应该了吃饭了。

ĐTNN không thể trùng điệp Câu đúng: 小王可以学习学习。/Xiǎowáng kěyǐ xuéxí xuéxí/: Tiểu Vương có thể học tập.

Câu sai: 小王可以可以学习。

Sau ĐTNNN không thể trực tiếp mang theo danh từ, chỉ có thể xuất hiện trước vị ngữ, không xuất hiện cùng tân ngữ Câu đúng: 森林能包围城市。/Sēnlín néng bāowéi chéngshì/: Rừng có thể bảo vệ thành phố.

Câu sai: 深林能城市包围。

III. Cách dùng động từ năng nguyện tiếng Trung thông dụng

Có những động từ năng nguyện nào được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung? Dưới đây, PREP sẽ chia sẻ kiến thức một số ĐTNN thông dụng và hướng dẫn cách dùng chi tiết nhé!

1. Động từ năng nguyện 能/能够

Cách dùng Ví dụ minh họa
  • Biểu thị khả năng nào đó theo khía cạnh chủ quan.
  • Biểu thị điều kiện khách quan nào đó.
  • Biểu thị ý kiến xét về tình về lý có thể chấp nhận được, thường dùng trong câu nghi vấn và phủ định.
  • Mang ý nghĩa “cho phép” thường không dùng trong câu khẳng định. Còn ở dạng câu trần thuật, khả năng của ý 3 và ý 4 thì sử dụng 可以.
  • Biểu thị sự dự tính, phỏng chừng.
  • Biểu thị khả năng giỏi một việc nào đó.
  • 他能说英语。/Tā néng shuō Yīngyǔ/: Anh ấy có thể nói tiếng Anh.
  • 小玲不能做饭。/Xiǎolíng bùnéng zuò fàn/: Tiểu Linh không thể nấu cơm.
  • 小孝能不能不要离开我?/Xiǎoxiào néng bùnéng bùyào líkāi wǒ/: Tiểu Hiếu có thể đừng rời xa anh không?
2. Động từ năng nguyện 可以
Cách dùng Ví dụ minh họa
  • Biểu thị một khả năng nào đó về mặt chủ quan.
  • Có đủ điều kiện khách quan nào đó, dạng phủ định là 不能.
  • Xét về tình về lý thì có thể chấp nhận được. Ở dạng câu trần thuật, thể phủ định thì dùng 不能. Khi trả lời độc lập với ý nghĩa này thì sử dụng 不行,不成.
  • Mang ý nghĩa “cho phép”. Với câu trần thuật dạng phủ định sẽ dùng 不可以 hoặc 不能. Khi trả lời độc lập với ý nghĩa này ta sử dụng 不行, 不成.
  • Thể hiện ý nghĩa “đáng để làm gì đấy”, dạng phủ định là 不值(得).
  • 你可以给我答案。/Nǐ kěyǐ gěi wǒ dá’àn/: Bạn có thể cho tôi câu trả lời.
  • 他不可以告诉小明。/Tā bù kěyǐ gàosù Xiǎomíng/: Anh ấy không thể nói cho Tiểu Minh.
  • 可不可以和你在一起?/Kěbù kěyǐ hé nǐ zài yīqǐ/: Có thể ở bên anh hay không?

Nguồn:https://ngoainguphuonglan.edu.vn/

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *