1. So sánh hơn với từ “比”
Chúng ta cần sử dụng câu chữ 比 để so sánh cái này hơn cái kia.
Cấu trúc :
Thể khẳng định: A + 比 + B + hình dung từ (tính từ).
Thể phủ định: A + “没有” + B (+ “这么”/ “那么”) + tính từ.
Thể nghi vấn: A + “比” + B + tính từ + “吗”?
Ví dụ:
- 她比我漂亮。
/Tā bǐ wǒ piàoliang./
Cô ấy xinh đẹp hơn tôi.
- 今天比昨天冷一点。
/Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎn/
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.
- 他的英语比我的好。
/Tā de yīngyǔ bǐ wǒ de hǎo/
Tiếng anh của anh ấy tốt hơn tôi.
- 我的妹妹比我的姐姐唱歌唱得好。
/Wǒ de mèimei bǐ wǒ de jiějiě chànggē chàng dé hǎo/
Em gái tôi hát hay hơn chị gái tôi.
- 这件衣服比那件的好看吗?
/Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn de hǎokàn ma?/
Bộ quần áo này đẹp hơn bộ quần áo kia không ?
Lưu ý: Không được dùng các phó từ chỉ mức độ trong câu chữ 比
Không thể nói: 他比你很聪明。 => Sai.
Phải nói: 他比你聪明。/ Tā bí nǐ cōngmíng. / Anh ấy thông minh hơn bạn.
Hoặc: 他比你聪明一点。/Tā bǐ nǐ cōngmíng yīdiǎn. / Anh ấy thông minh hơn bạn một chút.

2. So sánh ngang bằng với 跟 一样
Khi muốn biểu thị ngang bằng như nhau, chúng ta áp dụng cấu trúc 跟 一样
Cấu trúc:
Thể khẳng định: A + 跟 + B + 一样 + (Tính từ).
Thể phủ định: A + 跟 + B + 不一样 + (Tính từ).
Thể nghi vấn: A + 跟 + B + 一样 + (Tính từ). + “吗”?
Ví dụ:
- 她跟我一样喜欢喝奶茶。
/Tā gēn wǒ yíyàng xǐhuan hē nǎichá/
Cô ấy thích uống trà sữa giống tôi.
- 你跟我一样倒霉。
/Nǐ gēn wǒ yíyàng dǎoméi/
Bạn cũng xui xẻo như tôi.
- 这条跟那条路一样宽。
/Zhè tiáo gēn nà tiáo lù yíyàng kuān/
Con đường này rộng như con đường kia.
- 我们不一样。
/Wǒmen bù yíyàng/
Chúng ta không giống nhau.
Chúng ta cần sử dụng câu chữ 比 để so sánh cái này hơn cái kia.
Cấu trúc :
Thể khẳng định: A + 比 + B + hình dung từ (tính từ).
Thể phủ định: A + “没有” + B (+ “这么”/ “那么”) + tính từ.
Thể nghi vấn: A + “比” + B + tính từ + “吗”?
Ví dụ:
- 她比我漂亮。
/Tā bǐ wǒ piàoliang./
Cô ấy xinh đẹp hơn tôi.
- 今天比昨天冷一点。
/Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎn/
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.
- 他的英语比我的好。
/Tā de yīngyǔ bǐ wǒ de hǎo/
Tiếng anh của anh ấy tốt hơn tôi.
- 我的妹妹比我的姐姐唱歌唱得好。
/Wǒ de mèimei bǐ wǒ de jiějiě chànggē chàng dé hǎo/
Em gái tôi hát hay hơn chị gái tôi.
- 这件衣服比那件的好看吗?
/Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn de hǎokàn ma?/
Bộ quần áo này đẹp hơn bộ quần áo kia không ?
Lưu ý: Không được dùng các phó từ chỉ mức độ trong câu chữ 比
Không thể nói: 他比你很聪明。 => Sai.
Phải nói: 他比你聪明。/ Tā bí nǐ cōngmíng. / Anh ấy thông minh hơn bạn.
Hoặc: 他比你聪明一点。/Tā bǐ nǐ cōngmíng yīdiǎn. / Anh ấy thông minh hơn bạn một chút.

