Ngữ pháp V-아/어 보니(까)
Cấu trúc V-아/어 보니(까) được sử dụng khi phát hiện ra sự thật ở vế sau bởi kết quả của hành động ở vế trước. Ở vế trước, chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất.

- Xảy ra khi hành động kết thúc.
Ví dụ: 미나의 설명을 들어 보니 이해가 되었어요.
-> Nghe lời giải thích của Mina thì mình đã hiểu rồi.
- Ngụ ý khi trải nghiệm xảy ra một lần.
Ví dụ: 선호 씨를 만나 보니 좋은 사람이었어요.
-> Gặp Seon-ho rồi mình mới biết cậu ấy là người tốt.
- Mệnh đề sau bao gồm những thông tin, kết quả mà có thể dự đoán trước thông qua dữ kiện của mệnh đề trước.
Ví dụ: 아기를 안아 보니 무겁지 않더라고요.
-> Bế đứa bé rồi tôi mới thấy là nó không nặng tí nào.

