6 cụm từ liên kết trong tiếng Anh có thể bạn chưa biết

tiếng anh giao tiếp mất gốc tại Vĩnh Yên

Trong giao tiếp hoặc các bài hội thoại, chúng ta thường có thói quen lặp lại các từ nối. Các câu chuyện từ đó cũng trở nên nhàm chán, lặp từ, thậm chí là kém mạch lạc. Nếu bạn cũng đang gặp vấn đề đó, từ hôm nay hãy cùng Ngoại ngữ Phương Lan nâng cấp trình độ tiếng Anh của mình bằng cách “thu nạp” thêm 6 cụm từ liên kết trong tiếng Anh hữu ích này nhé.

TUYỂN SINH BỔ SUNG LỚP TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
☘ Lịch học: Thứ 2-4( 18:30-20:00)
☘ Giáo trình : Giáo trình Giáo tiếp chuyên biệt
☘ Sĩ số vàng : 5-10 học viên
ĐĂNG KÍ NGAY CÓ LỚP HỌC LUÔN => KHÔNG CHỜ LỚP
🏘 Địa chỉ: Số 11, ngõ 10, đường Ngô Gia Tự, Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
☎ Liên hệ: 0866.606.023.

1. To cut a long story short

Cụm từ “to cut a long story short” để đẩy nhanh mạch diễn tiến của câu chuyện. Nếu như bạn đang kể một câu chuyện dài và muốn lược bớt những thông tin không cần thiết để người nghe dễ nắm bắt hơn thì hãy sử dụng cụm từ này.

E.g.:

A: Hey, what happened to your arm?

B: Yeah, it really hurts. It was when you were away last week. To cut a long story short, I had an accident while playing hockey.

2. Cụm từ liên kết trong tiếng Anh “And so on”

Sử dụng cụm từ này khi bạn muốn liệt kê một danh sách nào đó nhưng không muốn liệt kê hết tất cả các hạng mục. Lúc này bạn có thể rút ngắn lại chỉ bằng cụm từ “and so on”.

E.g.:

She really wants to improve her English pronunciation, her grammar, her writing and so on.

3. Cụm từ liên kết trong tiếng Anh “And so forth”

Tương tự như trên, “and so forth” cũng là một cách nói để bạn rút ngắn danh sách khi liệt kê.

E.g.:

Have you bought everything for the party like the drinks, the food, and so forth?

4. And so on and so forth

Đây là cách nói mới kết hợp hai cụm từ”and so on” và “and so forth”,

E.g.:

I love visting Thailand, I love the music, the food, the culture, and so on and so forth.

5. Et cetera (etc.)

E.g.:

You’ve got to visit London Zoo. They’ve got lions, tigers, monkeys, et cetera, et cetera.

6. Needless to say

Cụm từ này thường dùng để mở đầu khi bạn sắp nhắc về một vấn đề nào đó mà tất cả mọi người đều đã biết. Thông thường, người nói sử dụng cụm từ này để nhấn mạnh về điều sắp đề cập đến.

E.g.:

“Did you hear that Sarah is going to the Carribbean? Needless to say, she won’t need my ski jacket that I got her.”

Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0866.606.023

Địa chỉ lớp học: số 11, ngõ 10, đường Ngô Gia Tự, phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Fanpage: https://www.facebook.com/phuonglanlanguagecenter

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *