Tổng hợp mẫu câu hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh
Có rất nhiều trường hợp chúng ta sử dụng các mẫu câu về chủ đề hỏi thăm sức khỏe trong quá trình giao tiếp. Tuy nhiên, Ngoại ngữ Phương Lan sẽ giúp bạn phân chia thành hai trường hợp cơ bản nhất ngay dưới đây.
Cách hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh thông thường.
Các mẫu câu này có thể được dùng để thay thế cho việc chào hỏi thông thường hay mở đầu một đoạn hội thoại. Ví dụ đơn giản khi bạn gặp bất kỳ một ai đó, ngay sau câu chào, bạn nên bắt đầu cuộc hội thoại bằng cách hỏi thăm sức khỏe của đối phương. Tuy nhiên, bạn cần xác định rõ đối tượng và độ thân thiết để lựa chọn mẫu câu sao cho phù hợp nhất. Cụ thể như sau:
| Cách hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh | Dịch nghĩa | Lưu ý khi sử dụng |
| How have you been? | Dạo này bạn thế nào rồi? | Dùng hỏi ai đó khi đã một thời gian không gặp (từ một tuần trở lên).
Không dùng khi bạn vừa mới gặp người kia vài ngày gần đây. |
| I haven’t seen you for ages! How have you been? | Lâu lắm không gặp. Bạn dạo này thế nào rồi? | Hỏi thăm ai lâu ngày không gặp. |
| How’s everything? | Mọi thứ thế nào rồi? | Dùng để chào hỏi những người bạn đã từng gặp trước đó.
Đây là câu hỏi thăm chung chung về tình hình hiện tại của người kia. |
| How’s it going? | Dạo này bạn thế nào? | Vừa dùng thay lời chào, vừa để hỏi thêm về tình hình đối phương dạo này thế nào. |
| How’s your day going? | Ngày hôm nay của bạn thế nào? |
Dùng trong cả trường hợp tiếng Anh formal (trang trọng) và informal (không trang trọng).
Khi hỏi câu này, người trả lời không nhất thiết phải trả lời dài dòng, chi tiết. Nhưng đây là cách lịch sự để hỏi dò xem ai đó chuyện tốt hay không tốt nào không.
|
| Long time no see ! | Lâu rồi không gặp | Dùng để chào hỏi khi bạn gặp lại một ai đó sau một thời gian dài. |
| What’s up? | Sao rồi? Có chuyện gì vậy? | Đây là một cách nói khác của “Hi, how are you?”
Đây không phải lời chào mà là câu cảm thán quan tâm nhau của người Mỹ. Áp dụng với bạn bè thân thiết trong bối cảnh không mấy trịnh trọng. |
| What’s new (with you)? | Có gì mới không? | Dùng để hỏi xem bạn bè có gì mới về bản thân họ không? (Trong trường hợp không trang trọng). |
| What’s going on? | Đang có chuyện gì vậy? | Một cách để mở đầu cuộc trò chuyện bằng hỏi thăm tình hình của người khác. |
| How are you holding up? | Bạn thế nào rồi? | Tương như như “how are you?” hay “how are you doing”, nhưng câu này đặc biệt hỏi đối với người đang trong hoàn cảnh khó khăn, trải qua chuyện buồn…
Vd: Ai đó vừa trải qua nỗi đau mất người thân. |
| How’s life? | Bạn thế nào? (Cuộc sống bạn thế nào?) | Câu hỏi chung chung để hỏi thăm tình hình của ai đó. |
| Everything good? | Mọi thứ vẫn tốt chứ? | |
|
How’s your family doing?
|
Gia đình bạn dạo này thế nào? | |
| How are you getting on?
|
Bạn sống thế nào? | |
| Alright?
|
Vẫn ổn chứ? |
Cách hỏi thăm sức khỏe người bệnh bằng tiếng Anh
Trong một số trường hợp bạn thăm hỏi người ốm, người bệnh, câu hỏi thăm sẽ mang tính chất quan tâm đến sức khỏe đối phương hơn là một câu mở đầu hội thoại. Ngoại ngữ Phương Lan bật mí các mẫu câu hỏi thăm sức khỏe người bệnh bằng tiếng anh như sau:
-
What’s the matter?: Có chuyện gì thế?
-
Have you felt any better?: Bạn có cảm thấy tốt hơn chút nào không?
-
Do you need any help?: Bạn có cần giúp đỡ gì không?
-
How’s your health now?: Sức khỏe của bạn như nào rồi?
-
How are you feeling?: Bạn đang cảm thấy ra sao?
- How is everything about your health? Tình trạng sức khỏe của bạn thế nào rồi?
- Is everything okay? Mọi thứ đều ổn cả chứ?
- Are you feeling okay? Bạn đang cảm thấy ổn chứ?
- Are you sick? Bạn ốm à?
- Are you feeling better? Bạn đang cảm thấy tốt hơn chưa?
- Is there anything you want to talk about? Có điều gì bạn muốn chia sẻ không?
Cách đáp lại câu hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh
Trong trường hợp bạn nhận được lời hỏi thăm từ đối phương, bạn có thể sử dụng rất nhiều cách khác nhau để đáp lại lời hỏi thăm đó. Hãy tham khảo một vài gợi ý dưới đây của Monkey nhé.
Nói cảm ơn khi được hỏi thăm
-
I’m good, thanks : Tôi tốt, cảm ơn
-
I’m fine, thank you : Tôi ổn, cảm ơn bạn
-
I’m doing fine, thanks: Tôi ổn, cảm ơn nhé.
-
I’m great. Thanks for asking.Tôi khỏe, cảm ơn vì đã hỏi thăm.
-
So-so, thanks : Cũng bình thường, cảm ơn
Nói tình hình sức khỏe của mình cho người khác
Khi mọi thứ rất tốt 😀
-
Never been better: Chưa bao giờ tốt hơn
-
Couldn’t be better: Không thể tốt hơn
-
Very well, thank you: Rất khỏe, cảm ơn
-
No complaints: Không có gì than phiền
-
I’m doing excellent: Tôi đang thấy rất tuyệt vời
-
I’m great: Tôi ổn
-
I’m pretty good: Tôi rất tốt
-
I can’t complain
- It’s going well/ It’s going great ! : Mọi thứ đều tốt
Khi mọi thứ bình thường 🙂
-
Nothing much: Không có gì nhiều
-
I guess, I’m doing fine: Tôi đoán là chắc cũng ổn
-
Not so bad: Không tệ lắm
-
Quite fine, thanks: Khá ổn, cảm ơn
-
Still holding up: Vẫn trụ được
- Things are good. How bout you? Mọi thứ đều tốt, còn bạn thì sao?
- Nothing/ not much: Không có vấn đề gì
Khi mọi thứ không tốt 🙁
-
Not okay: Không ổn
-
I’m struggling: Tôi đang vật lộn
-
Couldn’t be worse: Không thể tệ hơn
-
It’s been terrible: Tình hình tệ lắm
- Everything’s not okay: Mọi thứ không ổn lắm
Trên đây là một vài gợi ý của Ngoại ngữ Phương Lan về chủ đề hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh và cách đáp lại. Hy vọng rằng bạn đọc đã có thêm nhiều mẫu câu đa dạng cho cuộc hội thoại của mình. Cảm ơn các bạn đã đón đọc.
Nguồn :https://ngoainguphuonglan.edu.vn/

