Trung tâm tiếng Anh Vĩnh Yên: Ngữ pháp unit 1 lớp 8(GR8 2025)

học tiếng anh tại Vĩnh Phúc tiếng anh lớp 8

Ngữ pháp tiếng Anh 8 Global Success Unit 1 Leisure time

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success unit 1 Leisure time bao gồm cấu trúc tiếng Anh về động từ chỉ sự yêu thích/ không thích đi kèm với Ving/ To V giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả.

1. Verbs of liking – các động từ chỉ sự yêu thích/ ghét

Dưới đây là một số động từ chỉ sự yêu thích/ ghét

  • Adore (v): yêu thích, say mê
  • Love (v): yêu
  • Like/ enjoy/ fancy (v): thích
  • Don’t mind (v): không phiền
  • Dislike/ don’t like (v): không thích
  • Hate (v): ghét
  • Detest (v): ghét cay ghét đắng

2. Verbs of liking + Ving – các động từ chỉ sự yêu thích theo sau bởi Ving.

– Adore

Ex: My sister adores dancing. (Chị gái tôi say mê khiêu vũ.)

– Enjoy

Ex: Do you enjoy listening to music? (Cậu có thích nghe nhạc không?)

– Fancy

Ex: She fancies doing the gardening. (Cô ấy yêu thích làm vườn.)

– Don’t mind

Ex: I don’t mind cleaning. (Tôi không ngại lau dọn.)

– Detest

Ex: I detest staying at home alone. (Tôi cực kỳ ghét ở nhà một mình.)

3. Verbs of liking + Ving/ To V –  Động từ theo sau bởi cả Ving và To V

– Like:

Ex: He likes reading books/ He likes to read  books. (Anh ấy thích đọc  sách.)

– Love:

Ex: I love walking to school/I love to walk to school. (Tôi thích đi bộ tới trường.)

Khoá học trực tuyến tốt nhất

– Hate:

Ex: I hate eating out/I hate to eat out. (Tôi ghét đi ăn ngoài hàng.)

– Prefer:

Ex: I prefer going to cinema/I prefer to go to the cinema. (Tôi thích đi xem phim hơn.)

4. Một số cấu trúc khác nói về sự yêu thích/ không thích/ ghét

– Một số cấu trúc mà người bản ngữ thường dùng khi nói thích một điểu gì đó thay vì lặp đi lặp lại I like/I love.

To be quite into + Ving/something: thích làm gì/cái gì

Ex: I am quite into playing football – I get very excited about it. (Tôi khá thích chơi đá bóng – Tôi rất hào hứng về nó.)

To be a big fan of + Ving/something: là fan hâm mộ của ai

Ex: I am a big fan of horror movies. (Tôi là fan cuồng hâm mộ phim kinh dị.)

To be interested in + Ving/something: quan tâm, yêu thích làm gì

Ex: I am interested in taking photos. (Tôi thích chụp ảnh.)

To be addicted to + Ving/something: nghiện/ say mê cái gì, làm gì

Ex: He is addicted to playing computer games. (Anh ta nghiện chơi trò chơi điện tử.)

To be hooked on Ving/something: bị mê hoặc bởi thứ gì

Ex: She is hooked on going shopping. She goes shopping every day. (Cô ấy bị mê hoặc bởi việc mua sắm. Cô ấy đi mua sắm mỗi ngày.)

To be keen on Ving/something: say mê, yêu thích điều gì

Ex: She is keen on doing DIY. (Cô ấy yêu thích làm các công việc tự sửa chữa.)

5. Giới thiệu thêm về danh động từ và động từ nguyên mẫu có “to”

Danh động từ (V-ing)

+ Danh động từ là dạng động từ thêm –ing và được dùng như một danh từ.

Đứng sau một số động từ để làm tân ngữ.

admit, appreciate, avoid, consider, delay, deny, finish, imagine, keep, mind, mention, miss, postpone, practice, risk), suggest, …

I don’t mind helping you with the homework
Đứng đầu câu làm chủ ngữ. Cycling is my favorite sport.
Đứng sau động từ be để làm bổ ngữ. His hobby is walking in the park.
Đứng sau một số cụm động từ đặc biệt.

be busy, be used to), can’t help, can’t bear/ can’t stand, get used to, look forward to, what/ how about…?, go V-ing

We look forward to receiving your answer.

What about having some coffee?

Let’s go swimming!

Đứng sau các giới từ hoặc liên từ:

at (tại), about (khoảng, về), in (trong), on (trên), from (từ), to (đến), after (sau), before (trước), when (khi), …

Have you ever thought about leaving the city?

You should turn off the lights when leaving the room.

Một số cấu trúc câu đặc biệt có dùng danh động từ:

S + spend/ waste + time/ money + V-ing
It’s no use /no good/ no point in/ worth + V-ing
I spent a day making this paper ship.

It’s no use persuading him.

It’s worth asking for help.

Động từ nguyên mẫu có to (to-V)

+ to-infinitive là dạng nguyên thể của động từ có thêm to đứng phía trước.

Đứng sau một số động từ để làm tân ngữ:

afford, agree, appear, ask, decide, demand, encourage, expect, fail, force, hesitate, intend, invite, hope, learn, manage, order, persuade, plan, refuse, pretend, promise, remind, seem, tell, tend, threaten, urge, want, wish, …

He wants to go out at night.
Đứng đầu câu làm chủ ngữ. To have a strong body, Hang does exercise regularly.
Đứng sau động từ be làm bổ ngữ. What he likes is to take a walk every evening.
Đứng sau tính từ làm tân ngữ. I’m glad to play with you.
Đứng sau các từ để hỏi.

what (gì, nào), where (ở đâu), when (khi nào), which (cái nào, người nào), who (ai), how (như thế nào), …

She doesn’t know what to do.
Đứng sau tân ngữ của động từ khác để làm bổ ngữ. My parents want me to go to bed early.

Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success unit 1 Leisure time. Ngoài ra, Ngoại ngữ Phương Lan đã đăng tải nhiều tài liệu tiếng Anh 8 Kết nối tri thức khác nhau các bạn cùng theo dõi và tham khảo thêm nhé!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *