Câu điều kiện (conditional sentences) là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, viết học thuật và cả các bài thi như IELTS, TOEIC hay TOEFL. Bài viết này Ngoại ngữ Phương Lan trình bày đầy đủ về định nghĩa, các loại câu điều kiện, công thức chuẩn, cách nhớ nhanh và lưu ý khi sử dụng
Câu điều kiện là gì?
Câu điều kiện (conditional sentences) là các câu phức diễn đạt một kết quả xảy ra từ một giả thiết. Câu điều kiện có 2 phần: mệnh đề giả thiết (If-clause) và mệnh đề kết quả hay còn gọi là mệnh đề chính (main clause).
Ví dụ:
- If you drink much alcohol, your health suffers. (Nếu bạn uống nhiều rượu, sức khỏe của bạn sẽ giảm sút.)
- If you study hard enough, you will pass the university entrance exam. (Nếu bạn học hành đủ chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi đầu vào đại học.)
Các loại câu điều kiện
Như đã trình bày ở trên, câu điều kiện trong tiếng Anh có 4 loại: loại 0, loại 1, loại 2 và loại 3. Tùy thuộc vào mục đích truyền đạt, người nói/viết xem xét sử dụng loại câu điều kiện phù hợp. Dưới đây là công thức các loại câu điều kiện:
| Các loại câu điều kiện | Công thức | Cách dùng |
|---|---|---|
| Câu điều kiện loại 0 | If + S + V (thì hiện tại đơn), S + V (thì hiện tại đơn). | Diễn tả sự việc luôn đúng hoặc luôn xảy ra dựa trên một giả thiết. |
| Câu điều kiện loại 1 | If + S + V (thì hiện tại đơn), S + V (thì tương lai đơn) hoặc: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + can/may/might… + V(inf). |
Diễn tả sự việc có nhiều khả năng sẽ xảy ra từ một giả thiết nào đó. |
| Câu điều kiện loại 2 | If + S + V (thì quá khứ đơn), S + would/could + V(inf). | Diễn tả một giả thiết ít có khả năng xảy ra ở hiện tại, đưa đến một kết quả cũng ít có khả năng xảy ra. |
| Câu điều kiện loại 3 | If + mệnh đề điều kiện (quá khứ hoàn thành), S + would/could + have + V3/V-ed. | Diễn tả một giả thiết hoàn toàn không có khả năng xảy ra và kết quả tương ứng từ giả thiết này. |
| Câu điều kiện hỗn hợp – Giả thiết (điều kiện loại 3), kết quả (điều kiện loại 2) | If + S+ had + V3/Ved + …, S+ would/could/… + V(bare) + … | Diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ, nhưng kết quả của nó là một sự việc không có thật ở hiện tại. |
| Câu điều kiện hỗn hợp – Giả thiết (điều kiện loại 2), kết quả (điều kiện loại 3) | If + S+ V2/Ved + …, S+ would/could/… + have + V3/Ved + … | Diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại, kết quả là một sự việc không có thật trong quá khứ. |
Câu điều kiện loại 0
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 0 (Zero conditional) diễn tả sự việc luôn đúng hoặc luôn xảy ra dựa trên một giả thiết. Kết quả tất yếu xảy ra được diễn đạt ở mệnh đề kết quả, với động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Giả thiết được diễn đạt ở mệnh đề điều kiện, và động từ ở mệnh đề này cũng được chia theo thì hiện tại đơn.
Cấu trúc
| If + S + V (thì hiện tại đơn), S + V (thì hiện tại đơn). |
|---|
*Chú thích: S: chủ từ; V: động từ.
Ví dụ:
- The mouse receives an electric shock if it presses the red button. (Con chuột nhận một luồng điện nếu nó ấn cái nút màu đỏ.)
- If you heat up water to 100 degree Celcius, it changes into steam. (Nếu bạn đun nước đến 100 độ C, nó sẽ hóa hơi.)
Các ví dụ trên đều trình bày một kết quả tất yếu xảy ra từ một giả thiết: Con chuột LUÔN nhận một luồng điện; nước LUÔN hóa hơi.
Do sự việc ở mệnh đề kết quả luôn xảy ra khi có giả thiết trong câu điều kiện loại 0, người học có thể thay “If” bằng “When” trong câu điều kiện loại 0 mà vẫn giữ được mục đích truyền đạt ban đầu.
Ví dụ: The mouse receives an electric shock when it presses the red button. (Con chuột nhận một luồng điện khi nó ấn cái nút màu đỏ.)
Cách dùng
- Diễn tả các sự thật hiển nhiên hoặc mang tính khoa học, chân lý.
- Dùng khi cần nhờ vả, giúp đỡ.
- Dùng diễn tả thói quen, hành động xảy ra thường xuyên.
- Dùng để diễn tả mệnh lệnh, lời khuyên hoặc lời cảnh báo.
Câu điều kiện loại 1
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có nhiều khả năng sẽ xảy ra từ một giả thiết nào đó. Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề điều kiện sử dụng thì hiện tại đơn, trong khi mệnh đề kết quả sử dụng thì tương lai đơn, hoặc sử dụng động từ khiếm khuyết biểu thị khả năng xảy ra (can/may/might).
Cấu trúc
| If + S + V (thì hiện tại đơn), S + will + V (thì tương lai đơn) hoặc: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + can/may/might… + V(inf) |
|---|
*Chú thích: S: chủ từ; V(inf): động từ thể nguyên mẫu.
Ví dụ: If the weather is good, we can go for a picnic. (Nếu thời tiết đẹp, chúng ta có thể đi dã ngoại.)
Như vậy, có thể thấy câu điều kiện loại 1, khác với câu điều kiện loại 0 – diễn tả kết quả tất yếu, diễn tả kết quả có nhiều khả năng xảy ra: “các loài vật có thể tuyệt chủng” hay “chúng ta có thể đi dã ngoại” không đảm bảo sẽ luôn xảy ra khi sự việc ở mệnh đề điều kiện được thỏa mãn.
Cách dùng
- Diễn đạt về một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện được đề cập trở thành sự thật.
- Diễn đạt về một hành động có khả năng xảy ra nếu một điều kiện nào đó đúng trong hiện tại.
- Sử dụng “may” thay cho “will” để diễn đạt mức độ không chắc chắn hơn về kết quả.
Câu điều kiện loại 2
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 2 diễn tả một giả thiết ít có khả năng xảy ra ở hiện tại, đưa đến một kết quả cũng ít có khả năng xảy ra. Trong câu điều kiện loại 2, mệnh đề điều kiện sử dụng thì quá khứ đơn, mệnh đề kết quả sử dụng các động từ khiếm khuyết ở dạng quá khứ (could/would).
Cấu trúc
| If + S + V (thì quá khứ đơn), S + would/could + V(inf) |
|---|
*Chú thích: S: chủ từ; V(inf): động từ thể nguyên mẫu.
Ví dụ:
- If I chose to study medicine, my family would be proud of me. (Nếu tôi chọn học y, gia đình tôi chắc sẽ hãnh diện lắm (Trên thực tế tôi ít có khả năng chọn học y.)
- If it stopped rainning, we could go for a picnic. (Nếu trời ngừng mưa, chúng ta có thể đi dã ngoại (Trên thực tế, trời đang mưa lớn và chưa có dấu hiệu sẽ ngừng lại.))
Câu điều kiện loại 2 cũng thường được sử dụng để đưa lời khuyên “Nếu tôi là bạn,…”
- If I were you, I wouldn’t dare to cross him. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không dại chọc giận anh ấy.)
Lưu ý: Động từ to-be ở mệnh đề điều kiện trong điều kiện loại 2 luôn là “were”.
Cách dùng
- Đưa ra lời khuyên
- Đưa ra câu hỏi giả định
- Nói về một điều giả tưởng
- Đưa ra một yêu cầu lịch sự
- Từ chối một lời đề nghị
Câu điều kiện loại 3
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 3 diễn tả một giả thiết hoàn toàn không có khả năng xảy ra và kết quả tương ứng từ giả thiết này. Thông thường, câu điều kiện loại 3 được sử dụng để giả định một tình huống khác (không có thật) trong quá khứ. Trong câu điều kiện loại 3, mệnh đề điều kiện sử dụng thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề kết quả sử dụng động từ khiếm khuyết ở dạng quá khứ (could would) cùng trợ động từ “have” và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (V3/V-ed).
Cấu trúc
| If + mệnh đề điều kiện (quá khứ hoàn thành), S + would/could + have + V3/V-ed |
|---|
*Chú thích: S – subject: chủ từ; V3: động từ ở thể quá khứ phân từ (động từ bất quy tắc cột 3).
Ví dụ:
- If you had not helped me, I wouldn’t have been able to finish the work. (Nếu bạn mà đã không giúp tôi, tôi đã không thể hoàn tất được công việc này.) (Trên thực tế, bạn đã giúp tôi)
- If the driver had not been drunk, the accident wouldn’t have occurred. (Nếu người lái xe đã không say rượu, tai nạn có lẽ đã không xảy ra.) (Trên thực tế, người lái xe đã say rượu và tai nạn đã xảy ra.)
Cách dùng
- Diễn tả một hành động đã không diễn ra trong quá khứ và giả định rằng kết quả sẽ khác đi nếu hành động đó đã xảy ra.
- Sử dụng “could” khi diễn tả sự việc ở mệnh đề chính có thể đã xảy ra nếu điều kiện ở mệnh đề sau if được đáp ứng.
- Sử dụng “might” diễn tả sự việc ở mệnh đề chính có thể đã xảy ra nhưng không chắc chắn.
Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed conditional)
Trong ngữ pháp tiếng Anh, đôi khi các điều kiện loại 2 và loại 3 có thể được kết hợp với nhau. Để sử dụng tốt câu điều kiện hỗn hợp, người học cần nhớ.
- Điều kiện loại 2 dùng để diễn tả sự việc ít hoặc không có khả năng xảy ra ở hiện tại.
- Điều kiện loại 3 dùng để diễn tả sự việc giả định (không có thật) trong quá khứ.
Từ đó, câu điều kiện hỗn hợp có các cách kết hợp sau:
Giả thiết (điều kiện loại 3), kết quả (điều kiện loại 2)
Câu điều kiện hỗn hợp với cách kết hợp này diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ, nhưng kết quả của nó là một sự việc không có thật ở hiện tại.
Ví dụ: If had taken English at university, I would have more job opportunities now.
Nếu tôi đã chọn học tiếng Anh ở đại học, giờ đây tôi có thể có nhiều cơ hội việc làm hơn rồi. (Trên thực tế trong quá khứ tôi đã không chọn học tiếng Anh, và hiện tại tôi không có nhiều cơ hội việc làm.)
Giả thiết (điều kiện loại 2), kết quả (điều kiện loại 3)
Câu điều kiện hỗn hợp với cách kết hợp này diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại, kết quả là một sự việc không có thật trong quá khứ.
Ví dụ: If I didn’t have such a busy work schedule, I would have joined your birthday party last week.
Nếu tôi lịch làm việc của tôi không bận đến vậy thì tôi đã có thể tham gia tiệc sinh nhật của cậu tuần trước. (Thực tế, lịch làm việc của tôi hiện tại rất bận và tuần trước tôi đã không tham gia tiệc sinh nhật.)
Mẹo nhớ nhanh công thức 3 câu điều kiện
Để ghi nhớ nhanh công thức 3 câu điều kiện, hãy cùng ghi nhớ mẹo nhỏ: LÙI THÌ.
Để ý rõ cấu tạo của các dạng câu điều kiện, chúng ta thấy có sự lùi thì giữa chúng:
- Câu điều kiện loại 1: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + V (thì tương lai đơn)
- Câu điều kiện loại 2: If + S + V (thì quá khứ đơn), S + would/could + V(inf)
- Câu điều kiện loại 3: If + mệnh đề điều kiện (quá khứ hoàn thành), S + would/could + have + V3/V-ed
Sự lùi thì được biểu hiện qua:
- Mệnh đề If – Động từ hiện tại đơn => Quá khứ đơn => Quá khứ hoàn thành.
- Mệnh đề chính: will => would => would have.
Tóm lại, người học chỉ cần ghi nhớ công thứ của câu điều kiện loại 1, sau đó tiến hành lùi thì lần 1 sẽ được công thức của câu điều kiện loại 2 và tiếp tục lùi thì sẽ nhớ được công thức của câu điều kiện loại 3.
Một số lưu ý về cách dùng câu điều kiện
Để sử dụng các dạng câu điều kiện một cách đầy đủ và chính xác nhất trong giao tiếp và bài thi, người học cần lưu ý một số điều sau:
- Câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wish và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối, ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì.
Ví dụ 1: If I had taken the examination, I would not have been punished by my father. (Nếu tôi nộp bài thi, tôi đã không bị bố tôi cấm túc).
=> I wish I had taken the examination. (Tôi ước rằng tôi đã nộp bài thi.)
=> I would rather I had taken the examination. (Giá như tôi đã nộp bài thi.)
Ví dụ 2: If I had planned carefully for the wedding, I could manage to solve the problem. (Nếu tôi đã lên kế hoạch cẩn thận cho đám cưới, tôi có thể xoay sở để giải quyết vấn đề.)
=> I wish I had planned carefully for the wedding. (Ước gì tôi đã lên kế hoạch cẩn thận cho đám cưới.)
=> I would rather I had planned carefully for the wedding. (Giá như tôi đã lên kế hoạch thật cẩn thận cho đám cưới.)
- Trong câu điều kiện có mệnh đề If ở dạng phủ định thì có thể thay thế bằng “unless”.
Ví dụ 1: If you do not give me the money, I will call the police.
=> Unless you give me the money, I will call the police. (Nếu bạn không đưa tiền cho tôi, tôi sẽ gọi cảnh sát.)
Ví dụ 2: If the weather is not nice tomorrow, I will not able to go camping.
=> Unless the weather nice tomorrow, I will not able to go camping. (Nếu ngày mai thời tiết không đẹp, tôi sẽ không thể đi cắm trại.)
Ví dụ 3: If you do not read the password, the bodyguard will not let you in.
=> Unless you read the password, the bodyguard will not let you in. (Nếu bạn không đọc mật khẩu, bảo vệ sẽ không cho bạn vào cửa.)
- Trong câu điều kiện loại 1, có thể thì tương lai đơn trong mệnh đề If nếu nó diễn ra sau khi mệnh đề chính xảy ra.
Ví dụ 1: If you will take me to school at 10 a.m, I will wake you up at 9 a.m. (Nếu bạn đưa tôi đến trường lúc 10 giờ sáng, tôi sẽ đánh thức bạn lúc 9 giờ sáng.
Ví dụ 2: If the drug will reduce my pain, I will take 2 pills tonight. (Nếu thuốc làm giảm cơn đau của tôi, tôi sẽ uống 2 viên tối nay.)
Ví dụ 3: If I will have class this morning, I will call my friend to take me to school. (Nếu sáng nay tôi có tiết học, tôi sẽ gọi bạn tôi đưa tôi đến trường).
- Đối với câu điều kiện loại 2, có thể sử dụng “were” thay cho “was” cho bất cứ chủ ngũ số ít hay số nhiều.
Ví dụ 1: If I were you, I would choose to stay home. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chọn ở nhà.)
Ví dụ 2: If I were you, I would study abroad to explore my potential. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi du học để khám phá tiềm năng của mình.)
Ví dụ 3: If I were you, I would not consider about the financial problem. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không cân nhắc quá nhiều về vấn đề tài chính.)
Bài tập
Bài tập 1: Xác định loại câu điều kiện
- If you mix red and blue, you get purple.
- If I won a million dollars, I would quit my job.
- If the weather had been better, we would have gone to the beach.
- If you heat ice, it melts.
- Unless you apologize, I won’t speak to you again.
Bài tập 2: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ
- If it _____ (rain) tomorrow, we _____ (stay) at home.
- If I _____ (be) you, I _____ (take) that job offer.
- If she _____ (study) harder, she _____ (pass) the exam last week.
- If we _____ (have) more time, we _____ (visit) more places during our vacation.
- If people _____ (drive) carefully, there _____ (be) fewer accidents.
Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng cấu trúc câu điều kiện
- You didn’t tell me about the party, so I didn’t go. → If _____
- I don’t have enough money, so I can’t buy that car. → If _____
- She doesn’t speak Spanish, so she won’t apply for the job in Madrid. → If _____
- He didn’t study for the test because he was lazy. → If _____
- Take an umbrella or you will get wet. → If _____
Bài tập 4: Sửa lỗi trong câu điều kiện (nếu có)
- If I will see him, I will tell him the news.
- If she would study harder, she would pass the exam.
- If he had arrived earlier, he wouldn’t missed the meeting.
- Unless you will help me, I can’t finish this project on time.
- If I would be you, I would accept the offer.
Đáp án
Bài tập 1:
- If you mix red and blue, you get purple. → Câu điều kiện loại 0 (diễn tả sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên)
- If I won a million dollars, I would quit my job. → Câu điều kiện loại 2 (diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại)
- If the weather had been better, we would have gone to the beach. → Câu điều kiện loại 3 (diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ)
- If you heat ice, it melts. → Câu điều kiện loại 0 (diễn tả quy luật tự nhiên)
- Unless you apologize, I won’t speak to you again. → Câu điều kiện loại 1 (diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở tương lai)
Bài tập 2:
- If it rains (rain) tomorrow, we will stay (stay) at home. → Câu điều kiện loại 1
- If I were (be) you, I would take (take) that job offer. → Câu điều kiện loại 2
- If she had studied (study) harder, she would have passed (pass) the exam last week. → Câu điều kiện loại 3
- If we had had (have) more time, we would have visited (visit) more places during our vacation. → Câu điều kiện loại 3
- If people drove (drive) carefully, there would be (be) fewer accidents. → Câu điều kiện loại 2
Bài tập 3:
- If you had told me about the party, I would have gone.
- If I had enough money, I could/would buy that car.
- If she spoke Spanish, she would apply for the job in Madrid.
- If he hadn’t been lazy, he would have studied for the test.
- If you don’t take an umbrella, you will get wet.
Bài tập 4:
- ❌ If I will see him, I will tell him the news. ✅ If I see him, I will tell him the news. (Không dùng “will” trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 1)
- ❌ If she would study harder, she would pass the exam. ✅ If she studied harder, she would pass the exam. (Không dùng “would” trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 2)
- ❌ If he had arrived earlier, he wouldn’t missed the meeting. ✅ If he had arrived earlier, he wouldn’t have missed the meeting. (Thiếu “have” trong cấu trúc would have + past participle)
- ❌ Unless you will help me, I can’t finish this project on time. ✅ Unless you help me, I can’t finish this project on time. (Không dùng “will” sau unless trong câu điều kiện loại 1)
- ❌ If I would be you, I would accept the offer. ✅ If I were you, I would accept the offer. (Sử dụng quá khứ đơn, không dùng would trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 2)
Tổng kết
Trên đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến các loại câu điều kiện trong tiếng Anh. Người học tiếng Anh có thể nắm vững toàn bộ lý thuyết và ứng dụng trong bài viết này: Các loại đâu điều kiện, các cách đảo ngữ, và các trường hợp đặc biệt khi sử dụng câu điều kiện. Tuy nhiên, để phục vụ mục đích nâng cao điểm trong kỳ thi IELTS hoặc trong tiếng Anh giao tiếp, người học cần phải vận dụng vào thực tế để nâng cao khả năng của mình.
Các bạn có thể tìm hiểu thêm về các khóa học Tiếng anh trẻ em tại Vĩnh Phúc, Học Tiếng anh giao tiếp tại Vĩnh Phúc của Ngoại ngữ Phương Lan để nâng cao trình độ ngoại ngữ

