Học Tiếng anh tại Vĩnh Phúc- lớp 6: Tổng hợp lý thuyết & bài tập thì hiện tại đơn(GR6 2025)

học tiếng anh tại Vĩnh Phúc
Thì hiện tại đơn và các dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 là một trong những kiến thức thường xuyên xuất hiện trong đề bài kiểm tra và bài thi của trường, lớp. Dù là thì đơn giản nhất trong bộ kiến thức ngữ pháp nhưng việc nắm chắc về thì hiện tại đơn sẽ xây dựng cho các em một nền tảng vững chắc để học thêm các thì khác nâng cao hơn. Vì thế, hãy cùng Ngoại ngữ Phương Lan tổng hợp các lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập thì hiện tại đơn có đáp án chi tiết dưới đây nhé.

Khái niệm về thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) là thì cơ bản nhất và là thì đầu tiên trong nhóm 12 thì tiếng Anh. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý,  một hành động diễn ra lặp đi lặp lại rất nhiều lần, hành động chung chung nào đó hoặc một hành động xảy ra ở thời gian hiện tại.

Cấu trúc của thì hiện tại đơn

Để làm được các dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 các em cần nắm được cấu trúc cũng như công thức của thì. Thì hiện tại đơn có 2 dạng công thức dưới đây:

Công thức với động từ to be

Khẳng định Phủ định Nghi vấn Câu hỏi với WH
S + am/is/are + N/ Adj S + am/is/are + not + N/ Adj

→ is not = isn’t

→ are not = aren’t

→ am not giữ nguyên

Am/Is/Are + S + N/ Adj ?

→ Yes, S + Am/Is/Are

—> No, S + Am/Is/Are not

Wh + am/is/are + S + …?
She is a teacher She is not a teacher Is she a teacher? What is your name?
I + am

He/She/It/Tên riêng (thuộc nhóm danh từ số ít) + is

You/They/We (thuộc nhóm danh từ số nhiều) + are

Công thức với động từ thường

Khẳng định Phủ định  Nghi vấn Câu hỏi với WH
S + V(s/ es) +… S + do/ does + not + Vo +… Do/ Does + S + Vo +…?

→ Yes, S + do/ does

→ No, S + do/does + not

WH + do/ does + S + Vo +…?
She gets up late everyday

I get up late everyday

She does not get up late everyday

I do not get up late everyday

Does she have a small doll?

Do you have a small doll?

What does she do?

What do you do?

He/ She/ It/ Tên riêng + does

I/We/ You/ They + do

Ở thể khẳng định, khi gặp các chủ từ I/We/ You/ They/ động từ sẽ giữ nguyên không cần thêm “s” hoặc “es”:

Ở thể khẳng định, khi gặp các chủ từ He/She/It/Tên riêng thì động từ sẽ phải cần thêm “s” hoặc “es”: Cụ thể được liệt kê trong các trường hợp dưới đây.

Trường hợp 1: Khi động từ kết thúc bằng “s, ss, sh, ch, z và x” → Thêm “es”
Teach Teaches
Trường hợp 2: Khi động từ có âm kết thúc là “o” → Thêm “es”
Go Goes
Trường hợp 3: Khi động từ có âm kết thúc là phụ âm + “y” → Thay thế y bằng “i” và thêm “es”
Fly Flies
Trường hợp 4: Khi động từ có âm kết thúc là nguyên âm + “y” → Thêm “s”
Say Says
Trường hợp 5: Các động từ còn lại thêm “s”
Live Lives
Trường hợp 6:  Trường hợp đặc biệt đối với động từ bất quy tắc
Have Has

Các trường hợp sử dụng thì hiện tại đơn

Để có thể làm nhuần nhuyễn các dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 6, các em cần phải hiểu rõ và nắm chắc những trường hợp cần sử dụng loại thì này.

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại hay một thói quen

  • Ví dụ: I listen to music everyday (Tôi nghe nhạc mỗi ngày)

→ Hành động nghe nhạc mỗi ngày là hành động lặp đi lặp lại như một thói quen nên được chia ở thì hiện tại đơn

Nói về một sự thật hiển nhiên hay những chân lý đã được chứng minh

  • Ví dụ: The Moon goes around the Earth (Mặt trăng quay quanh Trái đất)

→ Mặt trăng quay quanh trái đất là một sự thật hiển nhiên đã được các nhà khoa học chứng minh. Vì thế trong trường hợp này ta cũng sử dụng thì hiện tại đơn

Khi muốn diễn tả cảm xúc hoặc suy nghĩ

  • Ví dụ: I think She is very happy (Tôi nghĩ cô ấy rất vui vẻ)

→ Hành động suy nghĩ và cảm xúc được chia ở thì hiện tại đơn

Mô tả các công việc đã được lên lịch 

  • Ví dụ: The train leaves after 15 minutes (Xe lửa rời đi sau 15 phút nữa)

→ Hoạt động xe lửa rời đi đã được sắp xếp lên kế hoạch nên ta sử dụng thì hiện tại đơn ở các trường hợp tương tự.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong chương trình tiếng Anh THCS là một trong những kiến thức quan trọng mà các em cần phải nắm, nó sẽ giúp các em xác định câu văn hay câu nói bất kỳ có đang ở thì hiện tại đơn hay không, từ đó giúp việc giải quyết các bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 trở nên dễ dàng hơn.

Trạng từ chỉ tần suất

Always Luôn luôn
Usually Thường xuyên
Often Thường xuyên
Frequently Thường xuyên
Sometimes Thỉnh thoảng
Seldom Hiếm khi
Rarely Hiếm khi
Hardly Hiếm khi
Never Không bao giờ
Generally Nhìn chung
Regularly Thường xuyên

Ví dụ:

  • I always ride my bike to school (Tôi luôn luôn đạp xe đạp đến trường)
  • I hardly play football at night (Tôi hiếm khi chơi đá banh vào buổi tối)
  • She regularly plays badminton (Cô ấy thường xuyên chơi đánh cầu)

Những từ chỉ thời gian

Every + thời gian (day, week, month, year, morning,..) Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng,…
DailyWeeklyMonthlyQuarterlyYearly Hàng ngàyHàng tuầnHàng thángHàng quýHàng năm
Once/ twice/ three times… a day/ week/ month,… Một lần, hai lần,… mỗi ngày/mỗi tuần/mỗi tháng…

Ví dụ:

  • I do exercise every morning (Tôi tập thể dục vào mỗi buổi sáng) 
  • I go to the gym weekly. (Tôi đến phòng gym mỗi tuần)
  • We water the plant four times a week. (Chúng tôi tưới cây bốn lần một tuần)

Tổng hợp bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 có đáp án

Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 thường gặp trong quá trình học, kiểm tra và thi cử mà các em cần nắm.

Bài tập 1: Bài tập về thì hiện tại đơn lớp 6, chia động từ trong ngoặc

  1. She (go)  ___ to the museum every month.
  2. Peter (play) ___ soccer on weekends.
  3. They (think) ___ that it’s a good idea.
  4. He usually (eat) ___ breakfast at 7 AM.
  5. The train (arrive) ___ at 6 PM.
  6. We (study) ___ English in the evenings.
  7. My cat (sleep) ___ a lot during the day.
  8. Birds (sing) ___ on the trees.
  9. They always (have) ___ dinner at 5 PM.
  10. The Moon (go) ___ around the Earth.

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
goes plays think eats arrives study sleeps sing have goes

Bài tập 2: Chia động từ to be

  1. I (be) ___ a student.
  2. She (be) ___ a doctor.
  3. They (be) ___ from Canada.
  4. We (be) ___ happy today.
  5. He (be) ___ at home now.
  6. It (be) ___ a hot day.
  7. You (be) ___ my best friend.
  8. The books (be) ___ on the table.
  9. The flowers (be) ___ beautiful.
  10. Tom and Mary (be) ___ siblings.

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
am is are are is is are are are are

Bài tập 3: Đặt trạng từ vào đúng vị trí trong câu

  1. They arrive at the meeting on time. (always)
  2. I go to the park on Monday. (usually)
  3. He eats fast food. (rarely)
  4. She visits her mother. (often)
  5. The adults play in the garden. (sometimes)
  6. I walk to work. (usually)
  7. The bus arrives late. (usually)
  8. She forgets her keys. (never)
  9. My brother helps with the housework. (always)
  10. They go to the movies. (often)

Đáp án

1 They always arrive at the meeting on time.
2 I usually go to the park on Monday.
3 He rarely eats fast food.
4 She often visits her mother.
5 The adults sometimes play in the garden.
6 I usually walk to work.
7 The bus usually arrives late.
8 She never forgets her keys.
9 My brother always helps with the housework.
10 They often go to the movies.

Bài tập 4: Hoàn thành câu với các động từ cho sẵn

  1. She __________ to the theatre every day. (not go)
  2. Peter __________ soccer on weekends. (not play)
  3. The chef __________ delicious meals for the restaurant. (not cook)
  4. He usually __________ breakfast at 7 AM. (not eat)
  5. The train __________ at 6 PM. (not arrive)
  6. We __________ English in the evenings. (not study)
  7. My cat __________ a lot during the day. (not sleep)
  8. The Moon __________ in the west. (not rise)
  9. We __________ going to the beach in the summer. (not enjoy)
  10. The Moon __________ around the Sun. (not revolve)

Đáp án

1 does not go
2 does not play
3 does not cook
4 does not eat
5 does not arrive
6 do not study
7 does not sleep
8 does not rise
9 do not enjoy
10 does not revolve

Bài tập 5: Đặt “Do” hoặc “Does” vào các câu sau để tạo câu hỏi

  1. ___ you like to read books?
  2. ___ she go to school by bus?
  3. ___ they play soccer on weekends?
  4. ___ he live in this city?
  5. ___ it rain a lot in the summer?
  6. ___ we need to bring anything to the party?
  7. ___ the cat sleep on the couch?
  8. ___ Mary speak French fluently?
  9. ___ the children watch TV in the evening?
  10. ___ Tom and Sarah work together?

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Do Does Do Does Does Do Does Does Do Do

Bài tập 6: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu với thì hiện tại đơn

  1. Do you want to play soccer ? – No, I __________
  • a) do
  • b) don’t
  1. What time does Henry__________ his classes every Monday?
  • a) finish
  • b) finishes
  1. He __________ his lunch at 12 PM.
  • a) eats
  • b) eat
  1. We __________ our friends at the park.
  • a) meet
  • b) meets
  1. The moon__________ in the east.
  • a) rise
  • b) rises
  1. My sister __________ to music every every day.
  • a) listen
  • b) listens
  1. Cats __________ to catch mice.
  • a) try
  • b) tries
  1. The train __________ at 9 AM.
  • a) arrive
  • b) arrives
  1. What do your sisters__________ after school?
  • a) do
  • b) does
  1. My father__________ delicious meals.
  • a) cook
  • b) cooks

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
b a a a b b a b a b

Bài tập 7: Phát hiện và sửa lỗi sai trong câu

  1. She go to school by taxi every day.
  2. The childrens play chess in the park.
  3. He not like to eat french fries.
  4. Tom and Jane is good friends.
  5. The dog chase the mouse around the house.
  6. My father work in a hospital as a doctor.
  7. We not have any juice in the fridge.
  8. Mary don’t like to watch scary movies.
  9. It rain a lot in the winter.
  10. John and Sarah goes to the gym on weekends.

Đáp án

1 She goes to school by taxi every day.
2 The children play chess in the park.
3 He does not like to eat french fries.
4 Tom and Jane are good friends.
5 The dog chases the mouse around the house.
6 My father works in a hospital as a doctor.
7 We do not have any juice in the fridge.
8 Mary does not like to watch scary movies.
9 It rains a lot in the winter.
10 John and Sarah go to the gym on weekends.

Bài tập 8: Cho các gợi ý sắp xếp lại thành câu hoàn chỉnh

1. every afternoon/ She/ walk/ home/ her friend/ to/ with/ school

2. They/ farm/ near/ live/ the

3. Her/ is/ hometown/ an/ place/ interesting

4. Lan/ like/ listen to music?/ does

5. does/ how/ she/ go/ the post office/ every day?/ to

6. you/ do/ play/ with/ usually/ badminton/ your friends?

7. I/ study/ Physics / English/ Music/ Mondays/ on / and.

8. Huệ/ plays/ badminton/ school team/ for/ the.

Đáp án

1 She walks to school with her friend every afternoon.
2 They live near the farm.
3 Her hometown is an interesting place.
4 Does Lan like listen to music?
5 How does she go to the post office every day?
6 Do you usually play badminton with your friends?
7 I study Physics, English and Music on Tuesday.
8 Huệ plays badminton for the school team.

Bài tập 9: Hoàn thành đoạn văn

My name (be) _____ An and I (work) _____ as a teacher. I (teach)_____ Geography at a local school. The school (have) _____ a lot of students, and I (enjoy) _____ my job very much. In my free time, I (like)_____ to read books and I (love)_____ to travel. I have visited many different countries around the world.

My family (be) _____ very supportive, and I (have) _____ two brothers and one sister. My brothers (live) _____ in a different city, but my sister (live)_____ nearby. We (get) _____ together on weekends and (spend) _____ time with each other.

I also (have) _____ a dog named Max. Max (be) _____ a Labrador, and he (love) _____ to play fetch with me. We (go) _____ to the park every morning.

I (feel) _____ very grateful for my life and all the experiences I (have) _____.

Đáp án

My name is An and I work as a teacher. I teach Geography at a local school. The school has a lot of students, and I enjoy my job very much. In my free time, I like to read books and I love to travel. I have visited many different countries around the world.

My family is very supportive, and I have two brothers and one sister. My brothers live in a different city, but my sister lives nearby. We get together on weekends and spend time with each other.

I also have a dog named Max. Max is a Labrador, and he loves to play fetch with me. We go to the park every morning.

I feel very grateful for my life and all the experiences I have.

Với các dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 được Tiếng anh trẻ em tại Vĩnh Yên liệt kê bên trên, hy vọng đã giúp các em hiểu và nắm vững cấu trúc của thì hiện tại đơn, sẵn sàng cho các bài kiểm tra, bài thi… Chương trình học cấp 2 là chương trình mà các em bắt đầu tiếp xúc với các cấu trúc ngữ pháp từ đơn giản đến nâng cao. Để giúp các em trang bị kiến thức vững chắc khi lên cấp THCS, các khóa học tại Ngoại ngữ Phương Lan sẽ là một trong những lựa chọn tối ưu mà các bậc phụ huynh cần quan tâm. Khóa học không chỉ hỗ trợ các em học tập hiệu quả trên ghế nhà trường mà còn giúp các em sẵn sàng chinh phục các kì thi học thuật quốc tế (KET, PET, IELTS,..).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *