Từ “by” rất thông dụng trong tiếng Anh. Nó được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau. Có thể sử dụng “by” như một giới từ nhưng nó cũng có thể được sử dụng giống như một trạng từ. Trong bài này, chúng ta sẽ cũng tìm hiểu nhưng cách dùng thông dụng nhất của “by” đó là giới từ.
1. “by” + place (=beside, at the side of, next to, close to): bên cạnh, ở cạnh
Examples:
- The house is by a river.
- David lives by a train station.
- I would love to live in a house by the sea.
Cấu trúc này sử dụng khi muốn nói đến cách bạn đi chuy
2. “by” + method of transport
Cấu trúc này sử dụng khi muốn nói đến cách bạn đi chuyển, bằng phương tiện gì
By + train/car/boat/plane/taxi/bus/coach
Examples:
- David went to Manchester by train.
- I go to work by car.
- My parents often go to France by boat.
- Our children have never travelled by plane before.
3. “by” + method of communication
Cấu trúc này để sử dụng khi muốn nói đến cách bạn giao tiếp, trao đổi thông tin với người khác.
by + telephone/post/ email/ fax
Examples:
- I spoke to her by telephone.
- I will send you the invoice by post.
- Please confirm the order by email.
4. “by” + method of payment
Cấu trúc này nói về phương thức thanh toán
by + credit card/ cheque
Examples:
- We paid for the computer by cheque.
- Can I pay by credit card?
*Lưu ý rằng chúng ta không thể sử dụng “by” khi thanh toán bằng tiền mặt, thay vào đó sẽ dùng giới từ “in”
- David paid in cash for the newspaper.
Cũng có thể lược bỏ giới từ, đặc biệt trong văn nói
David paid cash for the newspaper.
5. “by” and the passive
Sử dụng dạng bị động – the passive voice, “by” sẽ thể hiện (WHO) ai là người thực hiện hành động.
Câu dạng chủ động:
- David is cleaning the kitchen.
Câu trên “David” là người thực hiện hành động. Khi chúng ta đổi sang dạng bị động:
- The kitchen is being cleaned by David.
Một vài ví dụ (thì hiện tại đơn):
- Sarah wrote the book.(active)
The book was written by Sarah. (passive) - Our school organised the concert.(active)
The concert was organised by our school. (passive)
6. “by” + reflexive pronoun
by + myself/ yourself/ himself, herself, itself/ ourselves/ yourselves/ themselves
Cấu trúc này được dùng khi ai tự mình làm gì đó.
Examples:
- I enjoy reading by myself.
- Sarah is studying by herself.
- Let’s do something by ourselves.
- My parents often go on holiday by themselves.
7. “by” + -ING verb
Cấu trúc này để sử dụng khi nói đến cách làm, thêm nhiều thông tin. example:
- You can turn on the radio by pressing that button.
question:
How can I turn on the radio?
answer:
by pressing the button
Cụm “pressing the button” diễn tả cách làm (bật đài phát thanh bằng cách nào)
8. “by” + time expression: Không muộn hơn, trước hoặc tại một thời điểm cụ thể
Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi nói về thời hạn, thời gian phải hoàn thành việc gì đó.
Examples:
- Guests must vacate their hotel rooms by 11 am.
- Please send us the payment by tomorrow.
- Students must enrol by the end of June.
Xem thêm tại https://ngoainguphuonglan.edu.vn/wp-admin/post-new.php